SAO NHANH THẾ

LIÊN KẾT NGOÀI

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tháp Chăm Bình Định

    CÓ GÌ MỚI HÔM NAY

    Dự báo thời tiết

    Giải trí

    Quốc gia truy cập

    Flag Counter

    Để lại lời nhắn

    Nước non Việt

    NHẠC TÔI NGHE

    THÔNG TIN TRÌNH DUYỆT

    IP

    DANH NGÔN MỖI NGÀY

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > Kiến thức >

    Các dân tộc Việt Nam

    Muốn tìm hiểu về dân tộc nào thì kích vào tên dân tộc đó

    STT Dân tộc Dân số
    (năm 1999)
    Cư trú
    1 Ba Na 
    (Tơ Lô, Krem, Roh, Con Kde, ALa Công, Krăng)
    174,456 Kon Tum, Bình Ðịnh, Phú Yên.
    2 Bố Y 
    (Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn, Pu Nà)
    1,864 Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang.
    3 Brâu 
    (Brạo)
    313 Làng Ðăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
    4 Bru - Vân Kiều 
    (Trì, Khùa, Ma - Coong)
    55,559 Tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.
    5 Chăm 
    (Chàm, Chiêm Thành, Hroi)
    132,873 Ninh Thuận và một phần nhỏ ở An Giang, Tây Ninh, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, tây nam Bình Thuận và tây bắc Phú Yên...
    6 Chơ Ro 
    (Ðơ Ro, Châu Ro)
    22,567 Phần lớn cư trú ở tỉnh Ðồng Nai, một số ít ở tỉnh Bình Thuận.
    7 Chu Ru 
    (Cho Ru, Ru)
    14,978 Phần lớn ở Ðơn Dương (Lâm Ðồng), số ít ở Bình Thuận.
    8 Chứt 
    (Rục, Sách, Mã Liềng, Tu Vang, Pa Leng, Xe Lang, Tơ Hung, Cha Cú, Tắc Cực, U Mo, Xá Lá Vàng)
    3,829 Sống ở huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá (Quảng Bình).
    9 Co 
    (Cor, Col, Cùa, Trầu)
    27,766 Huyện Bắc Trà My, Nam Trà My (Quảng Nam), huyện Trà Bồng (Quảng Ngãi).
    10 Cống 
    (Xắm Khống, Mâng Nhé, Xá Xong)
    1,676 Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, ven sông Ðà.
    11 Cơ Ho 
    (Xrê, Nộp, Cơ Lon, Chil, Lát, Tring)
    128,723 Cao nguyên Di Linh (Lâm Đồng).
    12 Cờ Lao 
    (Ke Lao)
    1,865 Hà Giang.
    13 Cơ Tu 
    (Ca Tu, Gao, Hạ, Phương, Ca Tang)
    50,458 Huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang (Quảng Nam), huyện A Lưới, huyện Phú Lộc (Thừa Thiên - Huế).
    14 Dao 
    (Mán, Ðông, Trại, Dìu Miền, Kim Miền, Lù Gang, Làn Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cốc Ngáng, Cốc Mùn và Sơn Ðầu)
    620,538 Biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, một số tỉnh Trung Du và ven biển Bắc Bộ.
    15 Ê Ðê 
    (Ra Đê, Ðê, Kpa, Adham, Krung, Ktal, Dlieruê, Blô, Epan, Mdhur, Bích)
    270,348 Ðắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai, phía tây của hai tỉnh Khánh Hoà và Phú Yên.
    16 Giáy
    (Nhắng, Dẳng, Pâu Thìn, Pu Nà, Cùi Chu, Xạ)
    49,098 Tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu và Cao Bằng.
    17 Gia Rai
    (Giơ Rai, Tơ Buăn, Hơ Bau, Hdrung, Chor)
    317,557 Gia Lai, Kon Tum và Ðắk Lắk.
    18 Giẻ Triêng 
    (Dgích, Ta Reh, Giảng Rây, Pin, Triềng, Treng Ta Liêng, Ve, La Ve, Bnoong, Ca Tang)
    30,243 Kon Tum và miền núi tỉnh Quảng Ninh.
    19 Hà Nhì 
    (U Ní, Xá U Ní)
    17,535 Lai Châu, Lào Cai.
    20 Hoa 
    (Hán)
    862,371 Trong cả nước.
    21 Hrê 
    (Chăm Rê, Chom Krẹ, Lùy...)
    113,111 Phía tây tỉnh Quảng Ngãi và Bình Ðịnh.
    22 Kháng 
    (Xá Khao, Xá Xúa, Xá Ðón, Xá Dâng, Xá Hộc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm)
    10,272 Sơn La, Lai Châu.
    23 Khmer 
    (Việt gốc Miên, Khmer Krôm)
    1,055,174 Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang.
    24 Khơ Mú 
    (Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy)
    56,542 Nghệ An, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Yên Bái.
    25 Kinh 
    (Việt)
    65,800,000 Khắp các tỉnh, đông nhất ở vùng đồng bằng và thành thị.
    26 La Chí 
    (Cù Tê, La Quả)
    10,765 Hà Giang, Lào Cai.
    27 La Ha 
    (Xá Khắc, Phlắc, Khlá)
    5,686 Sơn La, Lào Cai.
    28 La Hủ 
    ( Xá Lá Vàng, Cò Xung, Khù Xung, Khả Quy)
    6,874 Huyện Mường Tè (Lai Châu).
    29 Lào 
    (Lào Bốc, Lào Nọi)
    11,611 Huyện Ðiện Biên (Điện Biên), huyện Phong Thổ, Than Uyên (Lai Châu), huyện Sông Mã (Sơn La).
    30 Lô Lô 
    (Mùn Di, Di... Có hai nhóm: Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen)
    3,307 Phần lớn sống ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai.
    31 Lự 
    (Lữ, Nhuồn, Duồn)
    4,964 Huyện Phong Thổ và Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
    32 Mạ 
    (Châu Mạ, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung, Mạ Ngắn)
    33,338 Lâm Ðồng.
    33 Mảng 
    (Mảng Ư, Xá Lá Vàng)
    2,663 Lai Châu (Sìn Hồ, Mường Tè, Phong Thổ, Mường Lay).
    34 Mông
    (Mông Trắng, Mông Hoa, Mông Ðỏ, Mông Ðen, Mông Mán)
    787,604 Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Nghệ An.
    35 M'Nông 
    (Bru Đang, Preh, Ger, Nong, Prêng, Rlăm, Kuyênh, Chil Bu No, nhóm M'Nông Bru Dâng)
    92,451 Ðắk Lắk, Lâm Ðồng và Bình Phước
    36 Mường
    (Mol, Mual, Moi, Moi Bi, Au Tá, Ao Tá)
    1,137,515 Cư trú ở nhiều tỉnh phía bắc, tập trung đông ở Hoà Bình và miền núi Thanh Hoá. Sống định canh định cư nơi có nhiều đất sản xuất, gần đường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn.
    37 Ngái 
    (Ngái Hắc Cá, Lầu Mần, Hẹ, Sín, Ðàn, Lê)
    4,841 Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên.
    38 Nùng 
    (Xuồng, Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Phần Sình, Nùng Cháo, Nùng Inh, Quý Rịn, Nùng Dín, Khen Lài)
    856,412 Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang.
    39 Ơ Ðu 
    (Tày Hạt)
    301 Nghệ An.
    40 Pà Thẻn 
    (Pà Hưng, Tống)
    5,569 Hà Giang, Tuyên Quang.
    41 Phù Lá 
    (Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Xí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang)
    9,046 Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, đông nhất ở Lào Cai.
    42 Pu Péo 
    (Ka Beo, Pen Ti Lô Lô)
    705 Hà Giang.
    43 Ra Glai
    (Ra Glay, Hai, Noa Na, La Vang
    96,931 Phía nam tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận.
    44 Rơ Măm 352 làng Le, xã Morai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
    45 Sán Chay 
    (Cao Lan, Sán Chỉ, Mán Cao Lan, Hờn Bận)
    147,315 Tuyên Quang, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc.
    46 Sán Dìu 
    (Sán Déo, Trại, Trại Ðất, Mán quần cộc)
    126,237 Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
    47 Si La 
    (Cú Dé Xử, Khà Pé)
    840 Lai Châu.
    48 Tày 
    (Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí)
    1,477,514 Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang.
    49 Tà Ôi 
    (Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi)
    34,960 Huyện A Lưới (tỉnh Thừa Thiên-Huế), huyện Hương Hoá (tỉnh Quảng Trị).
    50 Thái 
    (Tày, Táy Ðăm, Táy Khào, Tày Mười, Tày Thanh, Hàng Tổng, Pu Thay, Thờ Ðà Bắc)
    1,328,725 Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Nghệ An.
    51 Thổ 
    (Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Tày Poọng, Ðan Lai, Ly Hà)
    68,394 phía tây tỉnh Nghệ An.
    52 Xinh Mun 
    (Puộc, Pụa)
    18,018 Vùng biên giới Việt Lào thuộc Sơn La, Lai Châu.
    53 Xơ Ðăng 
    (Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ Dra, Hđang, Mơ Nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Con Lan, Bri La Teng)
    127,148 Kon Tum, Quảng Nam, Ðà Nẵng và Quảng Ngãi.
    54 Xtiêng 
    (Xa Ðiêng)
    66,788 Bốn huyện phía bắc tỉnh Bình Dương, một phần ở Ðồng Nai, Tây Ninh.

    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Hữu Kính @ 14:57 28/12/2013
    Số lượt xem: 337
    Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Thúy Nhàn)
     
    Gửi ý kiến

    Tìm kiếm

    Google

    XIN CẢM ƠN CÁC QUÝ VỊ, THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE NGUYỄN HỮU KÍNH. SỰ ĐÓNG GÓP CỦA QUÝ VỊ SẼ LÀM NÊN THÀNH CÔNG CHO TRANG WEB NÀY. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!Bản quyền thuộc về Nguyễn Hữu Kính - Trường Tiểu học số 2 Hoài Tân - Hoài Nhơn - Bình Định