Gốc > Kiến thức >
Nguyễn Hữu Kính @ 14:57 28/12/2013
Số lượt xem: 337
Các dân tộc Việt Nam
Muốn tìm hiểu về dân tộc nào thì kích vào tên dân tộc đó
| STT | Dân tộc![]() |
Dân số (năm 1999) ![]() |
Cư trú![]() |
|---|---|---|---|
| 1 | Ba Na (Tơ Lô, Krem, Roh, Con Kde, ALa Công, Krăng) |
174,456 | Kon Tum, Bình Ðịnh, Phú Yên. |
| 2 | Bố Y (Chủng Chá, Trọng Gia, Tu Dí, Tu Dìn, Pu Nà) |
1,864 | Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang. |
| 3 | Brâu (Brạo) |
313 | Làng Ðăk Mế, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. |
| 4 | Bru - Vân Kiều (Trì, Khùa, Ma - Coong) |
55,559 | Tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. |
| 5 | Chăm (Chàm, Chiêm Thành, Hroi) |
132,873 | Ninh Thuận và một phần nhỏ ở An Giang, Tây Ninh, Ðồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, tây nam Bình Thuận và tây bắc Phú Yên... |
| 6 | Chơ Ro (Ðơ Ro, Châu Ro) |
22,567 | Phần lớn cư trú ở tỉnh Ðồng Nai, một số ít ở tỉnh Bình Thuận. |
| 7 | Chu Ru (Cho Ru, Ru) |
14,978 | Phần lớn ở Ðơn Dương (Lâm Ðồng), số ít ở Bình Thuận. |
| 8 | Chứt (Rục, Sách, Mã Liềng, Tu Vang, Pa Leng, Xe Lang, Tơ Hung, Cha Cú, Tắc Cực, U Mo, Xá Lá Vàng) |
3,829 | Sống ở huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá (Quảng Bình). |
| 9 | Co (Cor, Col, Cùa, Trầu) |
27,766 | Huyện Bắc Trà My, Nam Trà My (Quảng Nam), huyện Trà Bồng (Quảng Ngãi). |
| 10 | Cống (Xắm Khống, Mâng Nhé, Xá Xong) |
1,676 | Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, ven sông Ðà. |
| 11 | Cơ Ho (Xrê, Nộp, Cơ Lon, Chil, Lát, Tring) |
128,723 | Cao nguyên Di Linh (Lâm Đồng). |
| 12 | Cờ Lao (Ke Lao) |
1,865 | Hà Giang. |
| 13 | Cơ Tu (Ca Tu, Gao, Hạ, Phương, Ca Tang) |
50,458 | Huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang (Quảng Nam), huyện A Lưới, huyện Phú Lộc (Thừa Thiên - Huế). |
| 14 | Dao (Mán, Ðông, Trại, Dìu Miền, Kim Miền, Lù Gang, Làn Tẻn, Ðại Bản, Tiểu Bản, Cốc Ngáng, Cốc Mùn và Sơn Ðầu) |
620,538 | Biên giới Việt - Trung, Việt - Lào, một số tỉnh Trung Du và ven biển Bắc Bộ. |
| 15 | Ê Ðê (Ra Đê, Ðê, Kpa, Adham, Krung, Ktal, Dlieruê, Blô, Epan, Mdhur, Bích) |
270,348 | Ðắk Lắk, phía nam tỉnh Gia Lai, phía tây của hai tỉnh Khánh Hoà và Phú Yên. |
| 16 | Giáy (Nhắng, Dẳng, Pâu Thìn, Pu Nà, Cùi Chu, Xạ) |
49,098 | Tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu và Cao Bằng. |
| 17 | Gia Rai (Giơ Rai, Tơ Buăn, Hơ Bau, Hdrung, Chor) |
317,557 | Gia Lai, Kon Tum và Ðắk Lắk. |
| 18 | Giẻ Triêng (Dgích, Ta Reh, Giảng Rây, Pin, Triềng, Treng Ta Liêng, Ve, La Ve, Bnoong, Ca Tang) |
30,243 | Kon Tum và miền núi tỉnh Quảng Ninh. |
| 19 | Hà Nhì (U Ní, Xá U Ní) |
17,535 | Lai Châu, Lào Cai. |
| 20 | Hoa (Hán) |
862,371 | Trong cả nước. |
| 21 | Hrê (Chăm Rê, Chom Krẹ, Lùy...) |
113,111 | Phía tây tỉnh Quảng Ngãi và Bình Ðịnh. |
| 22 | Kháng (Xá Khao, Xá Xúa, Xá Ðón, Xá Dâng, Xá Hộc, Xá Ái, Xá Bung, Quảng Lâm) |
10,272 | Sơn La, Lai Châu. |
| 23 | Khmer (Việt gốc Miên, Khmer Krôm) |
1,055,174 | Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang. |
| 24 | Khơ Mú (Xá Cẩu, Mứn Xen, Pu Thênh, Tềnh, Tày Hạy) |
56,542 | Nghệ An, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hoá, Yên Bái. |
| 25 | Kinh (Việt) |
65,800,000 | Khắp các tỉnh, đông nhất ở vùng đồng bằng và thành thị. |
| 26 | La Chí (Cù Tê, La Quả) |
10,765 | Hà Giang, Lào Cai. |
| 27 | La Ha (Xá Khắc, Phlắc, Khlá) |
5,686 | Sơn La, Lào Cai. |
| 28 | La Hủ ( Xá Lá Vàng, Cò Xung, Khù Xung, Khả Quy) |
6,874 | Huyện Mường Tè (Lai Châu). |
| 29 | Lào (Lào Bốc, Lào Nọi) |
11,611 | Huyện Ðiện Biên (Điện Biên), huyện Phong Thổ, Than Uyên (Lai Châu), huyện Sông Mã (Sơn La). |
| 30 | Lô Lô (Mùn Di, Di... Có hai nhóm: Lô Lô Hoa và Lô Lô Đen) |
3,307 | Phần lớn sống ở Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai. |
| 31 | Lự (Lữ, Nhuồn, Duồn) |
4,964 | Huyện Phong Thổ và Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu. |
| 32 | Mạ (Châu Mạ, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung, Mạ Ngắn) |
33,338 | Lâm Ðồng. |
| 33 | Mảng (Mảng Ư, Xá Lá Vàng) |
2,663 | Lai Châu (Sìn Hồ, Mường Tè, Phong Thổ, Mường Lay). |
| 34 | Mông (Mông Trắng, Mông Hoa, Mông Ðỏ, Mông Ðen, Mông Mán) |
787,604 | Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Nghệ An. |
| 35 | M'Nông (Bru Đang, Preh, Ger, Nong, Prêng, Rlăm, Kuyênh, Chil Bu No, nhóm M'Nông Bru Dâng) |
92,451 | Ðắk Lắk, Lâm Ðồng và Bình Phước |
| 36 | Mường (Mol, Mual, Moi, Moi Bi, Au Tá, Ao Tá) |
1,137,515 | Cư trú ở nhiều tỉnh phía bắc, tập trung đông ở Hoà Bình và miền núi Thanh Hoá. Sống định canh định cư nơi có nhiều đất sản xuất, gần đường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn. |
| 37 | Ngái (Ngái Hắc Cá, Lầu Mần, Hẹ, Sín, Ðàn, Lê) |
4,841 | Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên. |
| 38 | Nùng (Xuồng, Giang, Nùng An, Nùng Lòi, Phần Sình, Nùng Cháo, Nùng Inh, Quý Rịn, Nùng Dín, Khen Lài) |
856,412 | Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang. |
| 39 | Ơ Ðu (Tày Hạt) |
301 | Nghệ An. |
| 40 | Pà Thẻn (Pà Hưng, Tống) |
5,569 | Hà Giang, Tuyên Quang. |
| 41 | Phù Lá (Xá Phó, Bồ Khô Pạ, Mú Xí Pạ, Phổ, Va Xơ Lao, Pu Dang) |
9,046 | Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, đông nhất ở Lào Cai. |
| 42 | Pu Péo (Ka Beo, Pen Ti Lô Lô) |
705 | Hà Giang. |
| 43 | Ra Glai (Ra Glay, Hai, Noa Na, La Vang |
96,931 | Phía nam tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận. |
| 44 | Rơ Măm | 352 | làng Le, xã Morai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. |
| 45 | Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ, Mán Cao Lan, Hờn Bận) |
147,315 | Tuyên Quang, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc. |
| 46 | Sán Dìu (Sán Déo, Trại, Trại Ðất, Mán quần cộc) |
126,237 | Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Tuyên Quang. |
| 47 | Si La (Cú Dé Xử, Khà Pé) |
840 | Lai Châu. |
| 48 | Tày (Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí) |
1,477,514 | Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang. |
| 49 | Tà Ôi (Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi) |
34,960 | Huyện A Lưới (tỉnh Thừa Thiên-Huế), huyện Hương Hoá (tỉnh Quảng Trị). |
| 50 | Thái (Tày, Táy Ðăm, Táy Khào, Tày Mười, Tày Thanh, Hàng Tổng, Pu Thay, Thờ Ðà Bắc) |
1,328,725 | Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Nghệ An. |
| 51 | Thổ (Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Tày Poọng, Ðan Lai, Ly Hà) |
68,394 | phía tây tỉnh Nghệ An. |
| 52 | Xinh Mun (Puộc, Pụa) |
18,018 | Vùng biên giới Việt Lào thuộc Sơn La, Lai Châu. |
| 53 | Xơ Ðăng (Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ Dra, Hđang, Mơ Nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Con Lan, Bri La Teng) |
127,148 | Kon Tum, Quảng Nam, Ðà Nẵng và Quảng Ngãi. |
| 54 | Xtiêng (Xa Ðiêng) |
66,788 | Bốn huyện phía bắc tỉnh Bình Dương, một phần ở Ðồng Nai, Tây Ninh. |
Nguyễn Hữu Kính @ 14:57 28/12/2013
Số lượt xem: 337
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Thúy Nhàn)
 
- Các Tỉnh- Thành của Việt Nam (28/12/13)
- Các nước trên thế giới (28/12/13)


Các ý kiến mới nhất